banner top chữ ký số Viettel

Sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp cũng như cá nhân kinh doanh tự do. Đây là phần mềm mới vừa được Chính phủ ban hành nghị định áp dụng sử dụng bắt buộc đối với các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan đến sử dụng hóa đơn. Một trong những nội dung quan trọng (trong nghị định 119/2018/NĐ-CP) mà người dùng cần phải nắm được để tránh các sai phạm không đáng có trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử đó là nội dung của hóa đơn điện tử (được trình bày tại điều 6, chương 1 của nghị định). Dưới đây là nội dug chi tiết.

Nội dụng căn bản của một hóa đơn điện tử

  1. Hóa đơn điện tử có các nội dung sau:
  2. a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;
  3. b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
  4. c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);
  5. d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;

đ) Tổng số tiền thanh toán;

  1. e) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;
  2. g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);
  3. h) Thời điểm lập hóa đơn điện tử;
  4. i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
  5. k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).
  6. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung hóa đơn điện tử và các trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đủ những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

Ngoài ra, các doanh nghiệp cần biết thêm về nội dung nghị định Chính phủ quy định đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử.

Sử dụng song song 2 loại hóa đơn đến hết tháng 10/2020

Nghị định số 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/11/2018. Nghĩa là, các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, tổ chức có liên quan phải thực hiện chuyển đổi từ sử dụng hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, để việc chuyển đổi thuận tiện nhất, các đối tượng trên sẽ có thời hạn 24 tháng để thực hiện chuyển đổi hóa đơn theo đúng nghị định (từ ngày 1/11/2018 đến ngày 1/11/2020). “Trong thời gian từ 1/11/2018 đến ngày 31/10/2020, các Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ vẫn còn hiệu lực thi hành”

Một điểm cần chú ý nữa: Tổng cục Thuế cho biết, trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trước ngày nghị định có hiểu lực (1/11/2018), thì tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử đang sử dụng (kể từ ngày 1/11/2018).

Thêm nữa: trường hợp người dùng hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế sử dụng trước ngày 1/11/2018, thì tiếp tục sử dụng các loại hóa đơn nêu trên đến hết ngày 31/10/2020. Song hành với đó là người dùng vẫn phải thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định của Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Trong thời gian từ ngày 1/11/2018 đến ngày 31/10/2020, khi nghị định đã có hiệu lực nhưng các cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, mà tiếp tục sử dụng hóa đơn giấy theo các hình thức đặt in, tự in, thì các cơ sở kinh doanh này phải thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Còn đối với tổ chức sự nghiệp công lập (cơ sở giáo dục, cơ sở y tế công lập) vẫn sử dụng phiếu thu tiền nhưng sẽ thực hiện chuyển đổi dần sang áp dụng hóa đơn điện tử (hoặc phiếu thu tiền điện tử) theo lộ trình của Bộ Tài chính.

Có thể bạn quan tâm:

Các loại hóa đơn điện tử được Chính phủ chấp nhận

Nguyên tắc lập, quản lý sử dụng hóa đơn điện tử theo nghị định 119 của Chính Phủ

 

 

 
 

0985.89.89.98